Chương III
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP VÀ CẤP BẰNG TỐT NGHIỆP
Điều 9. Đánh giá và tính điểm học phần
1. Đối với mỗi học phần, SV được đánh giá qua tối thiểu hai điểm thành phần, đối với các học phần có khối lượng nhỏ hơn 02 tín chỉ có thể chỉ có một điểm đánh giá. Các điểm thành phần được đánh giá theo thang điểm 10. Phương pháp đánh giá, hình thức đánh giá và trọng số của mỗi điểm thành phần được quy định trong đề cương chi tiết của mỗi học phần.
2. Hình thức đánh giá trực tuyến được áp dụng khi đảm bảo trung thực, công bằng và khách quan như đánh giá trực tiếp, đồng thời đóng góp không quá 50% trọng số điểm học phần; riêng việc tổ chức bảo vệ và đánh giá đồ án, khóa luận được thực hiện trực tuyến với trọng số cao hơn khi đáp ứng thêm các điều kiện sau đây:
a) Việc đánh giá được thực hiện thông qua một hội đồng chuyên môn gồm ít nhất 3 thành viên;
b) Hình thức bảo vệ và đánh giá trực tuyến được sự đồng thuận của các thành viên hội đồng và người học;
c) Diễn biến của buổi bảo vệ trực tuyến được ghi hình, ghi âm đầy đủ và lưu trữ.
3. SV vắng mặt trong buổi thi, kiểm tra đánh giá không có lý do chính đáng phải nhận điểm 0. SV vắng mặt có lý do chính đáng được dự thi, kiểm tra đánh giá ở một đợt khác và được tính điểm lần đầu.
4. Điểm học phần được tính từ tổng các điểm thành phần nhân với trọng số tương ứng, được làm tròn tới một chữ số thập phân và xếp loại điểm chữ như dưới đây:
a) Loại đạt có phân mức, áp dụng cho các học phần được tính vào điểm trung bình học tập, bao gồm:
A: từ 8,5 đến 10,0;
B: từ 7,0 đến 8,4;
C: từ 5,5 đến 6,9;
D: từ 4,0 đến 5,4.
b) Loại đạt không phân mức, áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập:
P: từ 5,0 trở lên.
c) Loại không đạt:
F: dưới 4,0.
5. Việc tổ chức đánh giá quá trình học tập, trải nghiệm của SV được thực hiện theo Quy định đánh giá học phần của Nhà trường, bao gồm cả các hoạt động thí nghiệm, thực hành, làm bài tập, trình bày báo cáo như một thành phần của học phần;
6. Việc tổ chức thi, kiểm tra được thực hiện theo Quy định khảo thí của Nhà trường, bao gồm quy định về thời gian ôn thi và thời gian thi, việc làm đề thi, coi thi, chấm thi, phúc tra (nếu có), bảo quản bài thi, việc hoãn thi và miễn thi;
7. Việc tổ chức đánh giá thực tập tốt nghiệp, đồ án, khóa luận được thực hiện theo Quy định đánh giá thực tập tốt nghiệp, đồ án, khóa luận tốt nghiệp của Nhà trường.
Điều 10. Đánh giá kết quả học tập theo học kỳ, năm học
1. Kết quả học tập của SV được đánh giá sau từng học kỳ hoặc sau từng năm học, dựa trên kết quả các học phần nằm trong yêu cầu của CTĐT mà SV đã học và có điểm theo các tiêu chí sau đây:
a) Tổng số tín chỉ của những học phần mà SV không đạt trong một học kỳ, trong một năm học, hoặc nợ đọng từ đầu khoá học;
b) Tổng số tín chỉ của những học phần mà SV đã đạt từ đầu khóa học (số tín chỉ tích lũy), tính cả các học phần được miễn học, được công nhận tín chỉ;
c) Điểm trung bình của những học phần mà SV đã học trong một học kỳ (điểm trung bình học kỳ), trong một năm học (điểm trung bình năm học) hoặc tính từ đầu khóa học (điểm trung bình tích lũy), tính theo điểm chính thức của học phần và trọng số là số tín chỉ của học phần đó.
2. Để tính điểm trung bình, điểm chữ của học phần được quy đổi về điểm số như dưới đây:
A quy đổi thành 4;
B quy đổi thành 3;
C quy đổi thành 2;
D quy đổi thành 1;
F quy đổi thành 0.
3. SV được xếp loại học lực theo điểm trung bình học kỳ, điểm trung bình năm học hoặc điểm trung bình tích lũy như sau:
a) Theo thang điểm 4:
Từ 3,6 đến 4,0: Xuất sắc;
Từ 3,2 đến cận 3,6: Giỏi;
Từ 2,5 đến cận 3,2: Khá;
Từ 2,0 đến cận 2,5: Trung bình;
Từ 1,0 đến cận 2,0: Yếu;
Dưới 1,0: Kém;
SV được xếp trình độ năm học căn cứ số tín chỉ tích lũy được từ đầu khóa học (gọi tắt là N) và số tín chỉ trung bình một năm học theo kế hoạch học tập chuẩn (gọi tắt là M), cụ thể như sau:
a) Trình độ năm thứ nhất: N < M;
b) Trình độ năm thứ hai: M ≤ N < 2M;
c) Trình độ năm thứ ba: 2M ≤ N < 3M;
d) Trình độ năm thứ tư: 3M ≤ N < 4M;
e) Trình độ năm thứ năm: 4M ≤ N < 5M.
Điều 11. Xử lý kết quả học tập
1. Cuối mỗi học kỳ chính, SV bị cảnh báo học tập dựa trên một số điều kiện như sau:
a) Tổng số tín chỉ không đạt trong học kỳ vượt quá 50% khối lượng đã đăng ký học trong học kỳ, hoặc tổng số tín chỉ nợ đọng từ đầu khóa học vượt quá 24;
b) Điểm trung bình học kỳ đạt dưới 0,8 đối với học kỳ đầu của khóa học, dưới 1,0 đối với các học kỳ tiếp theo;
c) Điểm trung bình tích lũy đạt dưới 1,2 đối với SV trình độ năm thứ nhất, dưới 1,4 đối với SV trình độ năm thứ hai, dưới 1,6 đối với SV trình độ năm thứ ba dưới 1,8 đối với SV các năm tiếp theo.
2. SV bị buộc thôi học trong các trường hợp sau:
a) Số lần cảnh báo học tập vượt quá 2 lần;
b) Điểm trung bình học kỳ, hoặc năm học đạt dưới 2.0 theo thang điểm 10;
c) Thời gian học tập vượt quá giới hạn theo quy định tại khoản 5 Điều 2 của Quy chế này;
d) Nghỉ học quá 2 tháng liên tục không làm đơn xin phép.
3 Quy trình xử lý kết quả học tập
a) Chậm nhất sau khi học kỳ kết thúc 15 ngày, Phòng QLĐT&CTSV tiến hành tổng kết điểm, lập danh sách SV thuộc diện cảnh báo, buộc thôi học chuyển các đơn vị, khoa liên quan để soát xét;
b) Sau khi thống nhất, Phòng QLĐT&CTSV ban hành các quyết định cảnh báo học tập, các quyết định buộc thôi học SV;
c) SV đã có quyết định buộc thôi học được Nhà trường cấp xác nhận kết quả học tập cho những học phần đạt;
d) SV bị buộc thôi học có quyền đăng ký tuyển sinh ngành mới hoặc ngành học cũ để học lại từ đầu.
Điều 12. Công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ
1. Kết quả học tập của người học đã tích lũy từ một trình độ đào tạo khác, một ngành đào tạo hoặc một CTĐT khác, một khóa học khác hoặc từ một sở đào tạo khác được Nhà trường xem xét công nhận, chuyển đổi sang tín chỉ của những học phần trong CTĐT theo học.
2. Hội đồng chuyên môn của Nhà trường xem xét công nhận, chuyển đổi tín chỉ trên cơ sở đối sánh chuẩn đầu ra, nội dung và khối lượng học tập, cách thức đánh giá học phần và các điều kiện bảo đảm chất lượng thực hiện chương trình theo các cấp độ:
a) Công nhận, chuyển đổi theo từng học phần;
b) Công nhận, chuyển đổi theo từng nhóm học phần;
c) Công nhận, chuyển đổi theo cả CTĐT.
3. Kết quả công nhận chuyển đổi đối với mỗi SV được đăng trên website của Nhà trường, bao gồm:
a) Các học phần được công nhận chuyển đổi;
b) Các học phần phải học bổ sung trước khi công nhận;
c) Các học phần không được công nhận chuyển đổi.
4. Việc công nhận chuyển đổi đảm bảo điều kiện khối lượng tối đa được công nhận, chuyển đổi không vượt quá 50% khối lượng học tập tối thiểu của CTĐT;
Điều 13. Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp
1. SV được xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:
a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và hoàn thành các nội dung bắt buộc khác theo yêu cầu của CTĐT, đạt chuẩn đầu ra của CTĐT, hoàn thành các chứng chỉ Giáo dục quốc phòng, Giáo dục thể chất, chuẩn đầu ra ngoại ngữ, tin học;
b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;
c) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.
2. Những SV đủ điều kiện tốt nghiệp được Nhà trường ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm SV đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với Nhà trường.
3. Hạng tốt nghiệp được xác định căn cứ vào điểm trung bình tích lũy toàn khoá được quy định tại khoản 3 Điều 10 của Quy chế này, trong đó, hạng tốt nghiệp của SV có điểm trung bình tích lũy loại xuất sắc và giỏi sẽ bị giảm đi một mức nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình;
b) SV đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học.
4. SV đã hết thời gian học tập tối đa theo quy định nhưng chưa đủ điều kiện tốt nghiệp do chưa hoàn thành những học phần Giáo dục quốc phòng hoặc Giáo dục thể chất hoặc chưa đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học, trong thời hạn 03 năm tính từ khi thôi học được hoàn thiện các điều kiện còn thiếu và đề nghị xét công nhận tốt nghiệp.
5. SV không tốt nghiệp được cấp chứng nhận về các học phần đã tích lũy trong CTĐT.
6. Mỗi năm học Nhà trường tổ chức xét công nhận tốt nghiệp 4 đợt. Quy trình, thủ tục xét, công nhận tốt nghiệp và trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân liên quan được quy định như sau:
a) Phòng QLĐT&CTSV: Thông báo thời gian, kế hoạch xét công nhận tốt nghiệp cho SV và các đơn vị liên quan; Cập nhật, rà soát tính hợp pháp của các điều kiện cần xét công nhận tốt nghiệp cho SV; Phối hợp với các đơn vị cập nhật danh sách xét tốt nghiệp, cập nhật điều kiện và chỉnh sửa các sai sót (nếu có); Tổng hợp hồ sơ xét công nhận tốt nghiệp trình Hội đồng xét công nhận tốt nghiệp.
b) Các khoa/trung tâm: Tổ chức cho SV các khóa cũ, SV học vượt đăng ký xét tốt nghiệp; Tiếp nhận và tổng hợp các hồ sơ đáp ứng điều kiện từ SV; Đôn đốc GV tổng hợp điểm của SV đúng hạn; Rà soát các học phần, số tín chỉ tích lũy, điểm trung bình chung tích lũy toàn khóa theo số liệu do Phòng QLĐT&CTSV cung cấp; Thông báo SV hoàn thành mọi nghĩa vụ với Nhà trường (học phí, tài liệu thư viện, các kinh phí khác…).
c) Phòng Tài chính - Kế toán: Phối hợp với các khoa và các đơn vị liên quan rà soát, kiểm tra SV đủ điều kiện tốt nghiệp nhưng còn thiếu học phí hoặc các khoản kinh phí khác; Thông báo cho SV phải hoàn thành các nghĩa vụ trước khi xét và công nhận tốt nghiệp.
d) Thư viện: Phối hợp với các khoa/trung tâm thông báo cho SV xét tốt nghiệp còn mượn tài liệu hoàn trả cho Nhà trường.
e) SV: Kiểm tra và phản hồi cho Phòng QLĐT&CTSV các thông tin cá nhân bị sai (nếu có); Kiểm tra kết quả học tập, rèn luyện (điểm tích lũy học phần, điểm trung bình chung tích lũy toàn khóa, tổng số tín chỉ tích lũy, số học phần/tín chỉ tự chọn, kết quả rèn luyện); Nộp bổ sung hồ sơ để đủ điều kiện xét tốt nghiệp; Những SV rớt tốt nghiệp từ khóa trước hoặc SV học vượt đã hoàn thành đủ điều kiện tốt nghiệp phải viết đơn xin xét tốt nghiệp và nộp về khoa/trung tâm theo đúng thời gian thông báo.