Đại học Đông Á thông báo tuyển sinh bậc đại học chính quy năm 2026

Đại học Đông Á thông báo tuyển sinh bậc đại học chính quy năm 2026

Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Đông Á thông báo tuyển sinh Đại học chính quy năm 2026 như sau:

 Đại học Đông Á thông báo tuyển sinh năm 2026

I. ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN, CHỈ TIÊU

1. Đối tượng tự tuyển:

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT (giáo dục chính quy hoặc thường xuyên) hoặc có bằng THPT nước ngoài được công nhận tương đương.

2. Điều kiện dự tuyển:

  • Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định từng ngành.
  • Có đủ sức khỏe để học tập.
  • Có đủ hồ sơ và thông tin cá nhân theo quy định.

3. Phạm vi tuyển sinh: Trong nước và quốc tế.

4. Chỉ tiêu: 6179

II. PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH (Thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển)

Thí sinh được đăng ký nhiều phương thức. Khi đã trúng tuyển ở một phương thức, thí sinh không được tham gia xét tuyển các phương thức khác.

1. Các phương thức xét tuyển cho các ngành và chuyên ngành đào tạo

  • Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT.
  • Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập các môn học cấp THPT (Học bạ).
  • Phương thức 3: Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) do Đại học Quốc gia TP HCM tổ chức năm 2026.
  • Phương thức 4: Xét tuyển sử dụng kết quả đánh giá chứng chỉ năng lực ngoại ngữ Quốc tế hoặc tương đương kết hợp điểm thi THPT (Bảng quy đổi điểm ngoại ngữ nêu tại mục 6 của thông báo).
  • Phương thức 5: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT nước ngoài áp dụng ngành Y khoa và Dược.

2. Quy tắc quy đổi tương đương

Trường Đại học Đông Á sử dụng thang điểm 30 để quy đổi ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các phương thức tuyển sinh khác nhau. Việc quy đổi được thực hiện theo quy tắc quy đổi theo qui định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm bảo đảm tính tương đương, công bằng và thống nhất trong xét tuyển.

3. Cách tính điểm xét tuyển (ĐXT) cho các phương thức xét tuyển.

3.1 Điểm xét tuyển phương thức 1,2,4 và 5

Điểm xét tuyển = (Điểm M1 + Điểm M2 + Điểm M3) + Điểm cộng + Điểm ưu tiên

3.2. Điểm xét tuyển phương thức 3

Điểm xét tuyển = Điểm ĐGNL + Điểm cộng + Điểm ưu tiên

Trong đó:

  • Điểm xét tuyển của các phương thức được quy đổi tương đương theo thang điểm 30 và được làm tròn đến 02 chữ số thập phân không vượt quá mức điểm tối đa là 30.
  • Điểm M1, Điểm M2, Điểm M3: Là kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT hoặc Điểm trung bình chung các môn học của năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 trong các tổ hợp môn đăng ký xét tuyển vào các ngành hoặc điểm Trung bình chung tất cả các môn học của 03 năm các lớp 10, 11,12.
  • Điểm cộng: Bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích không vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30, cụ thể:

a) Điểm thưởng: Dành cho thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng theo quy định tại khoản 2, Điều 8 của Quy chế tuyển sinh hiện hành; mức điểm thưởng từ 0 - 3,00 điểm theo thang điểm 30.

b) Điểm xét thưởng: Dành cho thí sinh có thành tích nổi bật trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi hoặc đạt giải trong cuộc thi Khoa học, kỹ thuật, cuộc thi nghệ thuật (lĩnh vực âm nhạc) cấp tỉnh, thành phố cấp tỉnh, cấp Quốc gia và các hạng mục khác, thí sinh có thể áp dụng đồng thời nhiều mức điểm cộng tương ứng với các thành tích đạt được, mức điểm xét thưởng từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30 (tại mục 1 của Phụ lục kèm theo thông báo).

c) Điểm khuyến khích: Dành cho các đối tượng thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế; mức điểm khuyến khích từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30 (tại mục 2 của Phụ lục kèm theo thông báo).

  • Điểm ưu tiên: Điểm đối tượng ưu tiên, khu vực ưu tiên (áp dụng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD & ĐT tại mục 3 của Phụ lục kèm theo thông báo) giảm dần từ mức điểm 22,5 điểm để đảm bảo không vượt tổng 30 điểm.
  • Điểm ĐGNL sẽ được quy đổi tương đương theo thang điểm 30 trước khi xét tuyển.

4. Ngưỡng đầu vào nhận hồ sơ xét tuyển cho các ngành đào tạo

* Xét theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

  • Tổng điểm 03 môn thi theo tổ hợp xét tuyển (hoặc Toán, Ngữ văn và 01 môn khác) ≥ 15 điểm áp dụng đối với các ngành trừ khối ngành giáo viên, sức khỏe, pháp luật.
  • Đối với các khối ngành đào tạo thuộc lĩnh vực giáo viên, sức khỏe, pháp luật: Ngưỡng đầu vào được Nhà trường công bố theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 09/7/2026.

* Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (Học bạ) các ngành:

a) Giáo dục mầm non, Giáo dục tiểu học, Luật và Luật kinh tế đạt một trong các điều kiện:

  • Học lực năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc Toán, Ngữ văn và 01 môn khác) ≥ 18/30 điểm.
  • Học lực năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) và tổng điểm tất cả các môn học của 03 năm các lớp 10, 11,12 ≥ 18/30 điểm.
  • Điểm xét tốt nghiệp THPT ≥ 8,50.

b) Y Khoa và Dược:

Trong bảng điểm học bạ năm lớp 12 phải có điểm tổng kết môn Hóa học hoặc Sinh học và đạt kèm theo một trong các điều kiện sau:

  • Học lực năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc Toán, Ngữ văn và 01 môn khác) ≥ 20/30 điểm.
  • Học lực năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) và tổng điểm tất cả các môn học của 03 năm các lớp 10, 11,12 ≥ 20/30 điểm.
  • Điểm xét tốt nghiệp THPT ≥ 8,50.

c) Ngành Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật phục hồi chức năng đạt một trong các điều kiện:

  • Học lực năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển ≥ 16,5/30 điểm.
  • Học lực năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) và tổng điểm tất cả các môn học của 03 năm các lớp 10, 11,12 ≥ 16,5/30 điểm.
  • Điểm xét tốt nghiệp THPT ≥ 6,50.

d) Ngưỡng đầu vào đối với các ngành còn lại đạt một trong các điều kiện:

Đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2026:

  • Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT và điểm trung các môn học năm lớp 10,11,12 theo tổ hợp xét tuyển ≥ 15 điểm/30 điểm.
  • Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển và tổng điểm trung bình chung tất cả các môn học của 03 năm các lớp 10, 11,12 ≥ 15/30 điểm.

Đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2025 trở về trước không tham gia kì thi tốt nghiệp năm 2026:

  • Tổng điểm trung bình chung các môn lớp 10,11,12 theo tổ hợp xét tuyển ≥ 15/30 điểm.
  • Tổng điểm tất cả các môn học của 03 năm các lớp 10, 11,12 ≥ 15/30 điểm.

* Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi ĐGNL do Đại học Quốc gia TP HCM tổ chức năm 2026

  • Ngưỡng đầu vào nhận hồ sơ xét tuyển được Nhà trường công bố sau khi có phổ điểm chính thức năm 2026 do Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh công bố.

* Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT nước ngoài (áp dụng cho ngành Dược và Y Khoa)

  • Tốt nghiệp THPT và có kết quả học tập/hạng tốt nghiệp đạt từ Khá trở lên.
  • Nhà trường sẽ tổ chức phỏng vấn kết hợp với đánh giá năng lực ngoại ngữ (Tiếng Anh) đạt mức tối thiểu Bậc 3 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam.

5. Điều kiện trúng tuyển

Thí sinh trúng tuyển theo phương thức xét theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 bắt buộc phải có môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét của môn Toán hoặc môn Ngữ văn tối thiểu 1/3 theo thang điểm xét và trúng tuyển và tổng điểm 03 môn thi theo tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 15 điểm áp dụng đối với các ngành trừ khối ngành giáo viên, sức khỏe, pháp luật

Thí sinh trúng tuyển theo phương thức xét kết quả học tập THPT (học bạ) phải có môn Toán hoặc Ngữ văn trong tổ hợp xét tuyển, với trọng số tối thiểu 1/3, và đáp ứng ngưỡng đầu vào theo ngành xét tuyển được nêu tại mục 4 của thông báo này.

6. Bảng quy đổi điểm ngoại ngữ

Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 4.0 trở lên hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương (Trong thời hạn 2 năm tính đến thời điểm thông báo thu hồ sơ) được quy đổi thành điểm tiếng Anh để xét tuyển kết hợp với kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đáp ứng tổng điểm xét tuyển theo các tổ hợp của ngành xét tuyển. 

Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế theo quy định có dự thi và có điểm tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 thì không được sử dụng quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh thành điểm xét tuyển đại học theo phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

Thang điểm quy đổi của các chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm môn thi ngoại ngữ trong tổ hợp đăng ký xét tuyển (nếu thí sinh có nguyện vọng) được xác định quy đổi như sau:

Ngôn Ngữ

Loại

chứng chỉ

Các mức Điểm quy đổi theo các chứng chỉ ngoại ngữ

Điểm môn ngoại ngữ quy đổi

Qui đổi 1

Qui đổi 2

Qui đổi 3

Qui đổi 4

Qui đổi 5

Qui đổi 6

7.0

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

Tiếng Anh

IELTS

4.0

4.5-5.0

5.5-6.0

6.5

7.0

7.5 trở lên

TOEFL Paper

437-473

477-499

500-527

533-547

550-587

590 trở lên

TOEFL IBT

32-40

41-45

46-78

79-93

94- 101

102 trở lên

TOEIC

405-445

450-600

605-780

785-860

865-900

905 trở lên

APTIS ESOL

 

B1

 

B2

 

C1

VSTEP

     

6.5

7.0

7.5 trở lên

Tiếng

Trung Quốc

HSK

(Test Score Report)

 

HSK3

(180-220)

HSK3

(221-240)

HSK3

(241-280)

HSK3

(281-300)

HSK4

(180-220)

HSK4

(221-300)

HSK5-HSK6

Tiếng

Hàn Quốc

TOPIK

TOPIK2

(140-200)

TOPIK3

(120-130)

TOPIK3

(130-149)

TOPIK4

(150 – 170

TOPIK4

(171 – 189)

TOPIK5 & TOPIK6

(190 - 300)

Tiếng Nhật Bản

JLPT

N5

N4

(90-120)

N4

(121-180)

N3

(90-120)

N3

(121-180)

N2 trở lên

 

IV. ĐIỂM TRÚNG TUYỂN

Điểm trúng tuyển Đợt 1 sẽ được công bố sau khi hoàn thành xét trúng tuyển trên hệ thống Quốc gia dự kiến trước ngày 13/08/2026.

Các Đợt bổ sung còn lại (nếu có) sẽ được Nhà trường công bố thời gian cụ thể trên website của Trường. Công thức tính điểm trúng tuyển của các phương thức xét tuyển được xác định như sau:

Điểm trúng tuyển = Điểm tổng các môn (Tổ hợp môn xét tuyển)/Điểm ĐGNL + Điểm cộng + Điểm ưu tiên (làm tròn đến 02 chữ số thập phân).

V. DANH MỤC NGÀNH VÀ TỔ HỢP XÉT TUYỂN

TT

Mã xét tuyển tại

Ngành, (*) chuyên ngành đào tạo

Chuyên môn đào tạo trong ngành

Tổ hợp

xét tuyển

Đà Nẵng Đắk Lắk

  KHỐI NGÀNH NGÔN NGỮ

1

101

101DL

Ngôn ngữ Trung Quốc

Biên phiên dịch tiếng Trung

Giảng dạy tiếng Trung Quốc

Tiếng Trung hành chính văn phòng

Tiếng Trung thương mại

Tiếng Trung du lịch quốc tế

C00; C03; C04; D01; D10; D14; D15; X02; X70; X78

 

2

102

102DL

Ngôn ngữ Anh

Tiếng Anh Thương mại

Tiếng Anh biên phiên dịch

Giảng dạy tiếng Anh

Tiếng Anh văn phòng

Tiếng Anh du lịch, dịch vụ

3

103

 

Ngôn ngữ Hàn Quốc

Tiếng Hàn biên phiên dịch

Giảng dạy tiếng Hàn Quốc

Tiếng Hàn văn phòng

Tiếng Hàn du lịch, dịch vụ

Tiếng Hàn thương mại

Tiếng Hàn khách sạn - nhà hàng

4

104

 

Ngôn ngữ Nhật

Tiếng Nhật biên phiên dịch

Giảng dạy tiếng Nhật

Tiếng Nhật hành chính văn phòng

Tiếng Nhật du lịch, dịch vụ

Tiếng Nhật thương mại

KHỐI NGÀNH KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ

5

105

105DL

Quản trị kinh doanh

Nghiên cứu thị trường

Phân tích hoạt động kinh doanh

Quản trị chuỗi cung ứng

Quản trị doanh nghiệp

Quản trị và vận hành doanh nghiệp số

Chiến lược và đổi mới sáng tạo số

Khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo số

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

A00; A01; A07; C03; D01; D10; X01; X02; X17; X21

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

A00; A01; A07; C03; D01; D10; X01; X02; X17; X21

6

1051

1051DL

Kinh doanh thương mại (*)

7

1052

1052DL

Kinh doanh số (*)

8

106

106DL

Marketing 

Quản trị thương hiệu

Truyền thông Marketing tích hợp (IMC – Integrated Marketing Communications)

Xây dựng sản phẩm truyền thông

Quản trị bán hàng và phân phối

Nghiên cứu thị trường, phát triển sản phẩm mới

Thiết kế đồ hoạ và nội dung số (SocialMedia: Facebook Ads, Google Ads, Zalo OA, TikTok, YouTube, Email Marketing, Chatbot, Landing Page...)

9

1061

1061DL

Digital Marketing (*)

Nghiên cứu thị trường

Phát triển sản phẩm mới

Xây dựng sản phẩm truyền thông

Thiết kế đồ hoạ và nội dung số

Thiết kế đồ hoạ và nội dung số (SocialMedia: Facebook Ads, Google Ads, Zalo OA, TikTok, YouTube, Email Marketing, Chatbot, Landing Page...)

Quản trị thương hiệu; quản trị marketing thuật số

10

1062

1062DL

Quản trị thương hiệu và truyền thông (*)

Nghiên cứu thị trường và phân tích dữ liệu marketing

Xây dựng, quản lý thương hiệu cá nhân, thương hiệu tổ chức

Sáng tạo nội dung đa nền tảng (Facebook, TikTok, YouTube, Instagram…)

Lập kế hoạch & triển khai chiến dịch truyền thông

Quản trị khủng hoảng truyền thông

Kỹ năng tổ chức sự kiện, quảng bá và hợp tác với KOLs/Influencers

Thiết kế hình ảnh thương hiệu và storytelling

11

1063

1063DL

Marketing truyền thông (*)

12

107

107DL

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng  

 

Quản lý điều hành kho bãi

Quản trị mua hàng, hoạch định nhu cầu vật tư (MRP)

Đàm phán và thanh toán quốc tế

Ứng dụng công nghệ số trong logistics

Thiết kế và vận hành chuỗi cung ứng

Quản lý vận tải và giao nhận hàng hóa quốc tế

13

108

 

Thương mại điện tử 

Quản trị doanh nghiệp thương mại điện tử

Phân tích dữ liệu khách hàng trong TMĐT

Kinh doanh quốc tế và TMĐT xuyên biên giới

Công nghệ và ứng dụng TMĐT

Thanh toán điện tử và tài chính số

Quản trị sàn giao dịch, bán hàng trực tuyến

Logistics và chuỗi cung ứng trong TMĐT

14

109

109DL

Kế toán 

Kế toán tổng hợp; Kế toán doanh nghiệp sản xuất

Kế toán thuế

Kế toán quốc tế

Kế toán công đơn vị khác (Hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp thương mại và xây lắp, doanh nghiệp dịch vụ, …)

Kiểm toán; Tài chính doanh nghiệp

15

110

 

Tài chính - Ngân hàng 

Tư vấn tài chính; Phân tích tài chính

Tài chính dự án; Tài chính đầu tư

Quản lý ngân sách, quỹ đầu tư, danh mục đầu tư

Định giá doanh nghiệp

Ngân hàng thương mại (Tín dụng, thanh toán quốc tế, kiểm soát viên, kế toán ngân hàng…)

Công nghệ tài chính (Fintech)

Kế toán doanh nghiệp

16

1101

 

Công nghệ tài chính (Fintech) (*)

Phân tích dữ liệu và kiến trúc hệ thống

Công nghệ Blockchain & Tiền mã hóa

Ứng dụng AI và học máy

Quản trị rủi ro tài chính hiện đại

 Tư vấn tài chính; Phân tích tài chính

Tài chính dự án; Tài chính đầu tư

Quản lý ngân sách, quỹ đầu tư, danh mục đầu tư

Định giá doanh nghiệp; Kế toán doanh nghiệp

17

1102

 

Kiểm toán (*)

Kiểm toán viên tại công ty kiểm toán độc lập trong và ngoài nước

Kiểm toán viên nhà nước

Kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên nội bộ

Kế toán tổng hợp

Kế toán doanh nghiệp sản xuất

Kế toán thuế

Tài chính doanh nghiệp

18

111

 

Kinh doanh quốc tế  

Marketing quốc tế

Nghiệp vụ xuất nhập khẩu

Giao nhận hàng hóa quốc tế

Thanh toán quốc tế

Quản trị chuỗi cung ứng toàn cầu

Quản trị kinh doanh quốc tế

Hải quan và Logistics

A07; C03; C04; D01; D09; D10; X01; X02; X17; X21

19

112

112DL

Truyền thông đa phương tiện 

Xây dựng nội dung (content), kịch bản, sản xuất sản phẩm truyền thông (Bài viết báo chí, bài PR, Hình ảnh, Video)

Kỹ thuật sản xuất sản phẩm (Nhiếp ảnh & xử lý hình ảnh, Video, Thiết kế đồ họa truyền thông, Thiết kế giao diện số, Làm phim…)

Sản xuất nội dung truyền thông (2D/3D)

Thiết kế đồ hoạ và nội dung số (SocialMedia: Facebook Ads, Google Ads, Zalo OA, TikTok, YouTube, Email Marketing, Chatbot, Landing Page...)

Quản trị truyền thông và thương hiệu (Sự kiện, Branding, truyền thông và xử lý khủng hoảng)

Chiến lược truyền thông số doanh nghiệp

Quảng cáo và tiếp thị kỹ thuật số

Công nghệ đa phương tiện

Quản lý giải trí và sự kiện

Quan hệ báo chí và công chúng

A00; A01; C00;

D01; D14; X01;

X02; X17; X21; X26

20

1121

1121DL

 Truyền thông kỹ thuật số (*)

21

1122

1122DL

Quan hệ công chúng và quản trị sự kiện (*)

22

1123

1123DL

Truyền thông doanh nghiệp (*)

23

113

113DL

Quản trị nhân lực 

Hoạch định và quản trị nguồn nhân lực.

Tuyển dụng đào tạo bồi dưỡng, bổ nhiệm nhân sự

Đào tạo và phát triển nhân lực

Quản trị tiền lương và đãi ngộ

Quản trị nhân lực quốc tế

Văn hoá tổ chức và tâm lý học nhân sự

Ứng dụng công nghệ trong quản trị nhân lực

 

A07; C00; D01;

D09; D10 D14; X25;

X01; X02; X78

 

 

 

 

A07; C00; D01;D09; D10; D14; X25; X01; X02; X78

24

114

114DL

Quản trị văn phòng 

Quản trị hành chính nhân sự

Thư ký và trợ lý lãnh đạo

Tổ chức sự kiện và hội nghị

Văn thư, Quản lý hồ sơ, thông tin điện tử và lưu trữ

Pháp luật lao động, đạo đức nghề nghiệp

Quản lý dịch vụ hành chính, cơ sở vật chất

Quản trị sự kiện

25

115

 

Thiết kế thời trang 

Nghiên cứu xu hướng thời trang

Công nghệ cắt may, dựng rập, hoàn thiện sản phẩm

Thiết kế bộ sưu tập thời trang căn bản và nâng cao

Công nghệ thời trang

Ứng dụng phần mềm thiết kế thời trang kỹ thuật số

Kinh doanh, Quản trị thương hiệu thời trang

Kinh doanh thời trang và dệt may

A01; D01; X02; X07; X21; X27; V01; V02; V03; H06

KHỐI NGÀNH DỊCH VỤ DU LỊCH – KHÁCH SẠN – NHÀ HÀNG

26

116

116DL

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 

Địa lý – Văn hóa – Lịch sử du lịch

Xây dựng sản phẩm truyền thông

Marketing trong Du lịch

Nghiệp vụ nhà hàng, nghiệp vụ khối lưu trú

Quản trị kinh doanh lữ hành

Điều hành và thiết kế tour quốc tế

Nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế (Anh, Nhật, Hàn, Trung, Thái…)

C00; C03; C04; D01; D09; D15; D14; X01; X02; X21

27

1161

1161DL

Hướng dẫn du lịch quốc tế (*)

28

1162

1162DL

Quản trị sự kiện và giải trí (*)

Chiến lược tổ chức sự kiện; thiết kế – sáng tạo concept

Hậu cần, vận hành, kỹ thuật

Quản trị tiệc, luật pháp, an toàn – rủi ro sự kiện

Quản lý kinh doanh, marketing, nhân sự

Kỹ năng lãnh đạo & điều phối đội nhóm

29

117

117DL

Quản trị khách sạn 

Nghiệp vụ lưu trú khách sạn (Lễ tân, buồng, phòng)

Quản trị vận hành và dịch vụ khách sạn (Nghiệp vụ nhà hàng, Tiệc và sự kiện, Hội nghị)

Quản trị nhân sự – Tài chính khách sạn

Quản trị kinh doanh khách sạn quốc tế

30

118

118DL

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống 

Nghiệp vụ phục vụ nhà hàng

Nghiệp vụ bếp Á, Âu, Bánh

Quản lý và vận hành bếp

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

Quản trị tiệc và sự kiện

KHỐI NGÀNH KỸ THUẬT

31

119

119DL

Công nghệ kỹ thuật ô tô 

Công nghệ chẩn đoán, sửa chữa, bảo trì

Điều khiển tự động, điện tử ô tô, cảm biến

Máy công cụ và nông nghiệp

Công nghệ ô tô thông minh

Ô tô điện – Hybrid – Công nghệ tiên tiến

Quản lý trung tâm dịch vụ và sản xuất ô tô

A00; A01; A02; A04; C01; D01; X05; X06; X07; X26

32

120

120DL

Công nghệ thông tin 

Lập trình web Full Stack

Kỹ thuật phần mềm, kiểm thử phần mềm

Phát triển ứng dụng di động

An toàn thông tin, quản trị bảo mật

Phân tích mã độc, phân tích dữ liệu

Học máy và ứng dụng

AI, IoT & các công nghệ tiên tiến

Khoa học dữ liệu

Công nghệ và đổi mới sáng tạo

 

 

A00; A01; C01; D01; X01; X02; X06; X07; X25; X26

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

A00; A01; C01; D01; X01; X02; X06; X07; X25; X26

 

 

 

 

 

 

 

33

1201

1201DL

Quản trị CNTT trong doanh nghiệp (*)

34

121

 

Kỹ thuật máy tính 

Phát triển hệ thống IoT

Thiết kế và phát triển hệ thống nhúng

Thiết kế mạch điện tử nhúng, Lập trình web Full Stack

Phát triển ứng dụng di động

Xây dựng hệ thống trí tuệ nhân tạo

Tự động hóa triển khai hệ thống

Mạng máy tính, an ninh mạng, truyền thông dữ liệu

An toàn thông tin, quản trị bảo mật

35

122

 

Trí tuệ nhân tạo 

Toán học ứng dụng & lập trình hiện đại

Học máy & Học sâu

Xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP), thị giác máy tính

AI kết hợp với IoT, Robotics và Big Data

Robot và hệ thống thông minh

Đạo đức, quản trị và pháp lý trong AI

Dự án thực tiễn, Khởi nghiệp công nghệ

Kỹ thuật phần mềm trí tuệ nhân tạo

AI trong y sinh, kinh doanh và ứng dụng công nghiệp

36

123

123DL

Đồ họa

Kỹ thuật & phần mềm thiết kế đồ họa

Thiết kế đồ hoạ 2D; Đồ hoạ kỹ thuật số

Thiết kế nhận diện thương hiệu, truyền thông

Sáng tạo nội dung số

Thiết kế sáng tạo chuyên sâu

Thiết kế Mỹ thuật số, thiết kế Công nghiệp

Thiết kế, quản trị đô thị

Đô thị, mỹ thuật đô thị

A01; C01; D01; X02; X06; X07; V00; V01; V02; V04

37

1231

1231DL

Thiết kế nội thất (*)

38

1232

1232DL

Mỹ thuật số (*)

39

124

124DL

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá 

Kỹ thuật điều khiển mô hình hóa hệ thống

Điều khiển Robot, xử lý ảnh công nghiệp

Tự động hóa tòa nhà và công trình

Tự động hóa công nghiệp

Trí tuệ nhân tạo trong điều khiển

Thiết kế, lắp đặt tủ điện công nghiệp

Kỹ thuật robot và trí tuệ nhân tạo.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

A00; A01; A02; A04; C01; D01; X05; X06; X07; X26

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

A00; A01; A02; A04; C01; D01; X05; X06; X07; X26

 

 

 

 

 

 

40

125

125DL

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử 

Thiết kế, lắp đặt, vận hành hệ thống điện, năng lượng

tái tạo.

Hệ thống tự động hóa công nghiệp.

Thiết kế mạch điện tử, Thiết kế vi mạch bán dẫn

Lập trình vi điều khiển, thiết bị tự động công nghiệp.

Xây dựng hệ thống IoT, giám sát & thu thập data

41

1251

 

 Thiết kế vi mạch bán dẫn (*)

Vật liệu bán dẫn; Công nghệ vi chế tạo (Microfabrication)

Thiết kế vi mạch (IC Design)

Kiểm định và đo lường (Testing & Metrology)

Tích hợp hệ thống (System Integration)

Quản lý sản xuất và môi trường bán dẫn

42

1252

 

Quản lý năng lượng

tái tạo (*)

Công nghệ và kỹ thuật năng lượng tái tạo

Nghiên cứu chính sách năng lượng quốc gia, phát triển xanh, chiến lược giảm phát thải carbon

Quản lý, vận hành, tối ưu hóa và lập kế hoạch năng lượng trong doanh nghiệp, đô thị, khu công nghiệp

Kỹ năng phân tích và mô phỏng: Sử dụng phần mềm PVsyst, HOMER, RETScreen, MATLAB, AutoCAD, GIS trong thiết kế và phân tích hệ thống năng lượng

Lưu trữ và chuyển đổi năng lượng

43

126

 

Công nghệ kỹ thuật

xây dựng 

Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp:

- Khảo sát địa hình, địa chất, thuỷ văn

- Thí nghiệm phòng LAS - XD

- Thiết kế kết cấu công trình dân dụng

- Thiết kế kết cấu công trình công nghiệp

- Thiết kế mô hình BIM

- Thiết kế nội thất

- Kỹ sư hiện trường

- Kỹ sư phụ trách hồ sơ, quản lý chi phí

Xây dựng Công trình Giao thông

Kỹ thuật Xây dựng đường sắt – Metro

Xây dựng và quản lý hạ tầng đô thị

Quản lý, khai thác và bảo trì đường cao tốc

Lập kế hoạch, giám sát tiến độ, quản lý chi phí, chất lượng, nguồn lực và rủi ro dự án

Phương pháp lập mô hình 3D

44

1261

 

 Quản lý dự án xây dựng (*)

45

1262

 

Mô hình thông tin công trình (*)

46

127

127DL

Kỹ thuật Cơ điện tử

Hệ thống cơ điện tử trên ô tô

Công nghệ chế tạo máy

Kỹ thuật robot - IoT - Tích hợp hệ thống thông minh

Thiết kế cơ khí các cơ cấu chấp hành

Kỹ thuật điều khiển và hệ thống nhúng

47

128

 

Kiến trúc 

Quy hoạch vùng và đô thị

Thiết kế, quản trị đô thị

Đô thị, mỹ thuật đô thị

A01; C01; D01; X02; X06; X07; V00; V01; V02; V04

48

129

 

Công nghệ thực phẩm 

Nghiên cứu thị trường thực phẩm

Hóa học, vi sinh, sinh học thực phẩm

Công nghệ canh tác giống cây trồng theo CN cao

Phân bón và phòng trừ sâu bệnh

Công nghệ chế biến, bảo quản thực phẩm

Kiểm nghiệm, phân tích cảm quan, chất lượng TP

Quản lý sản xuất, thiết bị, bao bì thực phẩm

Chế biến sản phẩm thực phẩm và khởi nghiệp

Phát triển sản phẩm; Công nghệ sinh học

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

A00; A02; B00; B02; B03; B08; D01; X09; X13; X14

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

A00; A02; B00; B02; B03; B08; D01; X09; X13; X14

 

 

49

1291

 

 

Công nghệ sinh học dược (*)

Công nghệ sinh học cơ bản, ứng dụng trong dược phẩm

Quy trình SX, kiểm tra chất lượng, quản lý dược phẩm

Nuôi cấy tế bào và vi sinh vật; phát triển thuốc

Công nghệ sản xuất dược phẩm sinh học

Ứng dụng lâm sàng và nghiên cứu

50

130

 

Nông nghiệp 

Nghiên cứu sản phẩm nông nghiệp

Sinh lý - Di truyền; Công nghệ sinh học - Vi sinh vật

Công nghệ canh tác, giống cây trồng, chăn nuôi CN cao

Phân bón và phòng trừ sâu bệnh

Nông nghiệp công nghệ cao (Tự động hóa – IoT - Cảm biến trong NN)

Chế biến, bảo quản, công nghệ thực phẩm

Quản lý sản xuất, tiêu chuẩn chuỗi giá trị

Nông nghiệp thích ứng biến đổi khí hậu

Sản xuất sản phẩm nông nghiệp & khởi nghiệp

51

131

131DL

Thú y  

Sinh lý động vật;

Bệnh học, dược lý

Chẩn đoán thú y

Phẫu thuật, chăm sóc và điều trị lâm sàng

Dịch tễ học, kiểm soát và phòng bệnh

Chăm sóc thú cưng

KHỐI NGÀNH SỨC KHỎE

52

132

 

Y khoa

Bác sĩ Y Đa Khoa

A00; A02; B00; B03; B08; D07; X09; X11; X13; X14

53

133

 

Dược học 

Bào chế và phát triển thuốc, nguyên liệu thuốc

Dược lý - Dược lâm sàng

Dược cộng đồng

Quản lý kinh tế dược, cung ứng thuốc

Quản lý dược (bệnh viện, cộng đồng)

A00; A02; B00; B03; B08; D07; X09; X11; X13; X14

54

134

134DL

Điều dưỡng 

Kỹ thuật điều dưỡng cơ bản và nâng cao

Phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn

Điều dưỡng đa khoa (Nội, Ngoại, Nhi, Sản phụ Khoa…)

Điều dưỡng chuyên khoa (Da liễu, Tâm thần, Mắt, Tai mũi họng, Răng hàm mặt, …)

Điều dưỡng chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Quản lý điều dưỡng

A00; A02; B00; B02; B08; B03; D07; X11; X13; X14

 

 

 

 

55

135

135DL

Kỹ thuật Phục hồi Chức năng 

Phục hồi chức năng cơ bản và nâng cao

Phục hồi chức năng trong một số bệnh lý chuyên biệt

Vật lý trị liệu, vận động trị liệu

Hoạt động trị liệu; Ngôn ngữ trị liệu

Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng

Phục hồi chức năng tim mạch - hô hấp

Phục hồi chức năng thần kinh cơ

Phục hồi chức năng cơ – xương – khớp

Phục hồi chức năng nhi khoa

Công nghệ hỗ trợ và thiết bị phục hồi

56

136

 

Hộ sinh 

Phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn

Kỹ thuật chăm sóc sức khỏe sản phụ khoa

Các bệnh phụ khoa thông thường

Chăm sóc sức khoẻ bà mẹ và nhi - sơ sinh

Tư vấn và cung cấp các biện pháp kế hoạch hoá gia đình

Quản lý Hộ sinh và chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Hộ sinh lâm sàng

Hộ sinh kỹ thuật cao

57

137

 

Dinh dưỡng 

Dinh dưỡng lâm sàng

Dinh dưỡng học đường

Dinh dưỡng và sức khỏe cộng đồng

Quản lý an toàn thực phẩm

Quản lý dinh dưỡng tiết chế bệnh viện

KHỐI NGÀNH LUẬT

58

138

138DL

Luật 

Pháp luật Dân sự - Kinh tế

Luật Hiến Pháp - Luật Hành chính

Pháp luật Hình sự

Luật Quốc tế - Pháp luật so sánh

Giải quyết tranh chấp

Luật dân sự và tố tụng dân sự

 

A01; C00; C01; C03; C04; D01; D14; X01; X02; X25

 

 

 

A01; C00; C01; C03; C04; D01; D14; X01; X02; X25

 

59

139

139DL

Luật kinh tế 

Luật doanh nghiệp – Thương mại

Hợp đồng kinh tế

Pháp luật lao động, đất đai, sở hữu trí tuệ

Pháp luật, pháp lý thương mại quốc tế

Pháp luật đăng ký doanh nghiệp, đầu tư

Giải quyết tranh chấp dân sự, thương mại

Luật thương mại quốc tế

KHỐI NGÀNH TÂM LÝ VÀ SƯ PHẠM

60

140

 

Giáo dục học ()

Lý luận và phương pháp dạy học

Nghiên cứu tổ chức, lãnh đạo, quản trị cơ sở giáo dục

Quản lý nhân sự, tài chính, chất lượng, chính sách và đổi mới giáo dục

Quản lý giáo dục mầm non, tiểu học

Ứng dụng CNTT và công nghệ số vào dạy học, đánh giá và quản lý giáo dục

Đo lường và đánh giá giáo dục

Tâm lý học giáo dục và chăm sóc trẻ mầm non, tiểu học

 

C00; C03; C04; B03; D01; D09; D15; X02; X17; X70

 

61

1401

 

Giáo dục học mầm non (*)

62

1402

 

Giáo dục học tiểu học (*)

63

1403

 

Công nghệ giáo dục (*)

Thiết kế và phát triển học liệu số

Tâm lý học và công nghệ học tập

Quản lý công nghệ trong giáo dục

Phát triển chương trình & đào tạo

Công nghệ truyền thông giáo dục

Đảm bảo chất lượng & kiểm định giáo dục

Ứng dụng AI, VR/AR, IoT trong giáo dục và đổi mới sáng tạo trong giáo dục

64

141

 

Tâm lý học 

Tâm lý học tổ chức – Nhân sự

Tham vấn tâm lý; Trị liệu tâm lý

Giảng dạy kỹ năng

C00; C03; C04; B03; D01; D14; D15; X02; X17; X70

65

142

 

Quản lý văn hoá  

Văn hoá tổ chức

Tổ chức và quản lý các hoạt động văn hoá nghệ thuật

Truyền thông đại chúng

Quản lý di sản, bảo tồn và phát huy giá trị

 

 

 

 

 

C00; C03; C04; B03; D01; D14; X02; X17; X70; M06

 

 

 

 

 

 

66

1421

 

Quản lý văn hoá nghệ thuật (*)

67

1422

 

Quản trị sự kiện và giải trí (*)

Quản lý, tổ chức và vận hành các sự kiện

Quản lí sản xuất sản phẩm giải trí

Xây dựng kịch bản sự kiện và truyền thông

Quản trị nhân sự trong sự kiện

Quản lý khách hàng trong tổ chức sự kiện.

Quản trị dự án trong sự kiện; Tổ chức quản lý sân khấu.

68

1423

 

Quản trị truyền thông, quảng cáo (*)

Xây dựng, quản lý và bảo vệ hình ảnh thương hiệu

Tổ chức điều hành, quản lý trong hoạt động kinh doanh quảng cáo

69

1424

 

Văn hoá tổ chức (*)

Xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp

Quản trị bằng văn hoá

70

1425

 

Marketing, truyền thông trong lĩnh vực văn hoá nghệ thuật (*)

Xây dựng hình ảnh cho các tổ chức, sự kiện, tác phẩm nghệ thuật.

Xây dựng kế hoạch, tổ chức và thực hiện các chiến dịch truyền thông

Quản lý và truyền thông cho sự kiện văn hóa, nghệ thuật

Sáng tạo nội dung

71

143

 

Văn học (Ứng dụng)

Lý luận và phương pháp dạy học Ngữ văn

Biên tập nội dung và xuất bản

Truyền thông

C00; C03; C04; D01; D14; D15; X02; X70; X78

72

144

 

Giáo dục Mầm non

Tổ chức tuyển sinh sau khi có thông báo chính thức từ Bộ Giáo dục và Đào tạo (Dự kiến trước 30/05/2026)

 

73

145

 

Giáo dục Tiểu học

               (*) Các chuyên ngành đào tạo      () Các ngành đang mở

Danh mục Tổ hợp môn xét tuyển theo Phương thức sử dụng kết quả thi TN THPT / Học bạ

A00 - Toán, Lý, Hóa

C03 - Văn, Toán, Sử

V03 - Toán, Hóa, Vẽ NK

X17 - Toán, Sử, GDKTPL

A01 - Toán, Lý, Anh

C04 - Văn, Toán, Địa

V04 - Toán, GDKTPL, Vẽ NK

X21 - Toán, Địa lý, GDKTPL

A02 - Toán, Lý, Sinh

D01 - Văn, Toán, Anh

X01 - Toán, Văn, GDKTPL

X25 - Toán, GDKTPL, Anh

A04 - Toán, Lý, Địa

D07 - Toán, Hóa, Anh

X02 - Toán, Văn, Tin học

X26 - Toán, Anh, Tin học

A07 - Toán, Sử, Địa

D09 - Toán, Sử, Anh

X05 - Toán, Lý, GDKTPL

X27 - Toán, Anh, Công nghệ

B00 - Toán, Hóa, Sinh

D10 - Toán, Địa, Anh

X06 - Toán, Lý, Tin học

X53 - Toán, GDKTPL, Tin học

B02 - Toán, Sinh, Địa lý

D14 - Văn, Sử, Anh

X07 - Toán, Lý, Công nghệ

X70 - Văn, Sử, GDKTPL

B03 - Toán, Sinh, Văn

D15 - Văn, Địa, Anh

X09 - Toán, Hóa, GDKTPL

X78 - Văn, Anh, GDKTPL

B08 - Toán, Sinh, Anh

V00 - Toán, Lý, Vẽ NK

X11 - Toán, Hóa, Công nghệ

H06 - Văn, Anh, Vẽ NK

C00 - Văn, Sử, Địa

V01 - Toán, Văn, Vẽ NK

X13 - Toán, Sinh, GDKTPL

M06 - Văn, Toán, Năng khiếu nghệ thuật

C01 - Văn, Toán, Lý

V02 - Toán, Tiếng Anh, Vẽ NK

X14 - Toán, Sinh, Tin học

 

VI. THỜI GIAN, THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN

1. Xét tuyển Đợt 1

  • Thí sinh đăng ký xét tuyển trực tuyến trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD & ĐT.
  • Thời gian đăng ký: đến 17h00 ngày 15/7/2026.
  • Số lượng nguyện vọng (NV) tối đa: 15 nguyện vọng. Riêng ngành Giáo dục mầm non và Giáo dục tiểu học thể hiện nguyện vọng đăng ký xét tuyển từ NV 1 đến NV5.
  • Thí sinh thể hiện nguyện vọng đăng ký như sau:
    1. Mã Trường: DAD; Thứ tự nguyện vọng: Số thứ tự nguyện vọng;                         
    2. Mã ngành xét tuyển {Mã ngành xét tuyển};
  • Thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ/chứng chỉ quốc tế để quy đổi điểm hoặc cộng điểm khuyến khích phải gửi minh chứng về Trường trước ngày 30/6/2026.

2. Xét tuyển Đợt bổ sung

  • Sau Đợt 1, Nhà trường tổ chức các đợt xét tuyển bổ sung đối với những ngành chưa đủ chỉ tiêu.
  • Mỗi đợt nhận hồ sơ trong 10 ngày. Lịch cụ thể được công bố trên website của Trường.

Đăng ký xét tuyển trực tuyến tại:

3. Thông báo kết quả và nhập học

Thí sinh có thể:

Nhà trường ưu tiên gửi thông tin tuyển sinh và kết quả xét tuyển đến thí sinh thông qua các kênh như website, tin nhắn và email nhằm cung cấp thông tin kịp thời, đồng thời hướng dẫn các thủ tục cần thiết, giúp thí sinh chủ động lựa chọn ngành học phù hợp trước khi có kết quả tốt nghiệp THPT.

Thí sinh có thể tìm hiểu thêm thông tin tuyển sinh tại https://donga.edu.vn

VII. LỆ PHÍ XÉT TUYỂN

  • Đăng ký nguyện vọng xét tuyển Đợt 1, thí sinh đóng lệ phí theo quy định của Bộ GD & ĐT.
  • Đăng ký xét tuyển bổ sung (nếu có): Miễn lệ phí xét tuyển.

VIII. NHẬP HỌC

♦ Thí sinh làm thủ tục nhập học Đợt 1 (Dự kiến) từ ngày 21 - 23/08/2026, theo 1 trong 2 cách sau:

  1. Trực tuyến tại địa chỉ http://nhaphoc.donga.edu.vn/.
  2. Trực tiếp theo địa chỉ:
  •  Thí sinh đăng ký học tại Đà Nẵng: 33 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường Hòa Cường, Đà Nẵng.
  • Thí sinh đăng ký học tại Phân hiệu tỉnh Đắk Lắk: 40 Phạm Hùng, Phường Tân An, Đắk Lắk.

♦ Thí sinh nộp học phí bằng cách chuyển khoản về tài khoản của Trường:

Nhập học tại Đà Nẵng Nhập học tại Phân hiệu Đắk Lắk

Ngân hàng Nông nghiệp và PTNN (Agribank) CN. Ông Ích Khiêm - Nam Đà Nẵng

Ngân hàng Vietinbank – CN Đà Nẵng
Tên thụ hưởng: Trường Đại học Đông Á Tên thụ hưởng: Trường Đại học Đông Á
Số tài khoản: 2007 201 004 615 Số tài khoản: 110000008741
Nội dung nộp tiền: Họ và tên - HP nhập học – Mã hồ sơ – Số CCCD Nội dung nộp tiền: Họ và tên - HP nhập học – Mã hồ sơ – Số CCCD

IX. ĐỊA CHỈ NHẬN HỒ SƠ VÀ THÔNG TIN CẦN TƯ VẤN HỖ TRỢ

* Đăng ký học tại Đà Nẵng

* Đăng ký học tại Phân hiệu tỉnh Đắk Lắk

PHỤ LỤC

I. ĐIỂM XÉT THƯỞNG

Dành cho thí sinh có thành tích nổi bật trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi hoặc đạt giải trong cuộc thi Khoa học, kỹ thuật, cuộc thi nghệ thuật (lĩnh vực âm nhạc) cấp tỉnh, thành phố cấp tỉnh, cấp Quốc gia và các hạng mục khá đăng ký xét tuyển vào các ngành của trường.

TT

Nội dung các thành tích nổi bật trong các kỳ thi

Điểm cộng

Ghi chú

1

  1. 1.1. Giải Nhất học sinh giỏi các môn trong tổ hợp môn xét tuyển và môn tin học.
  2. 1.2. Giải nhất cuộc thi Khoa học, kỹ thuật.
  3. 1.3. Giải Vàng (hoặc tương đương) trong các kỳ thi nghệ thuật (lĩnh vực âm nhạc).

3.0

 

2

  1. 2.1. Giải Nhì học sinh giỏi các môn trong tổ hợp môn xét tuyển và môn tin học.
  2. 2.2. Giải Nhì cuộc thi Khoa học, kỹ thuật.
  3. 2.3. Giải Bạc (hoặc tương đương) trong các kỳ thi nghệ thuật (lĩnh vực âm nhạc).

2.5

 

3

  1. 3.1. Giải Ba học sinh giỏi các môn trong tổ hợp môn xét tuyển và môn tin học.
  2. 3.2. Giải Ba cuộc thi Khoa học, kỹ thuật.
  3. 3.3. Giải Đồng (hoặc tương đương) trong các kỳ thi nghệ thuật (lĩnh vực âm nhạc).

2.0

 

4

  1. 4.1. Giải Khuyến khích học sinh giỏi các môn trong tổ hợp môn xét tuyển và môn tin học.
  2. 4.2. Giải Khuyến khích cuộc thi Khoa học, kỹ thuật.
  3. 4.3. Giải Đồng (hoặc tương đương) trong các kỳ thi nghệ thuật (lĩnh vực âm nhạc).

1.5

 

 

Lưu ý:

* Trường hợp thí sinh đạt nhiều thành tích thuộc diện được cộng điểm xét thưởng, Nhà trường chỉ tính 01 mức điểm tương ứng với thành tích cao nhất; không cộng dồn nhiều giải. Tổng điểm cộng (bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích) không vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30.

* Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển.

II. ĐIỂM KHUYẾN KHÍCH

Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế và tương đương còn thời hạn đến ngày xét tuyển và không sử dụng kết quả để quy đổi thành điểm thi môn ngoại ngữ trong tổ hợp đăng ký xét tuyển được cộng điểm vào điểm xét tuyển như sau:

Ngôn Ngữ

Loại chứng chỉ

Các mức Điểm quy đổi theo các chứng chỉ ngoại ngữ

Điểm cộng

Qui đổi 1

Qui đổi 2

Qui đổi 3

Qui đổi 4

Qui đổi 5

Qui đổi 6

0.25

0.5

0.75

1.0

1.25

1.5

Tiếng Anh

IELTS

4.0

4.5-5.0

5.5-6.0

6.5

7.0

7.5 trở lên

TOEFL Paper

437-473

477-499

500-527

533-547

550-587

590 trở lên

TOEFL IBT

32-40

41-45

46-78

79-93

94- 101

102 trở lên

TOEIC

405-445

450-600

605-780

785-860

865-900

905 trở lên

APTIS ESOL

 

B1

 

B2

 

C1

VSTEP

     

6.5

7.0

7.5 trở lên

Tiếng

Trung Quốc

HSK

(Test Score Report)

 

HSK3

(180-220)

HSK3

(221-240)

HSK3

(241-280)

HSK3

(281-300)

HSK4

(180-220)

HSK4

(221-300)

HSK5-HSK6

Tiếng

Hàn Quốc

TOPIK

TOPIK2

(140-200)

TOPIK3

(120-130)

TOPIK3 (130-149)

TOPIK4

(150 – 170

TOPIK4

(171 – 189)

TOPIK5 & TOPIK6

(190 - 300)

Tiếng

Nhật Bản

JLPT

N5

N4

(90-120)

N4

(121-180)

N3

(90-120)

N3

(121-180)

N2 trở lên

Tiếng Đức

TestDaF

     

TestDaF bậc 3

TestDaF bậc 4

TestDaF bậc 5 trở lên

Goethe –

Institut

     

Goethe –

Zertifikat B1

Goethe –

Zertifikat B2

Goethe –

Zertifikat C1 trở lên

Tiếng Pháp

CTF

     

300 – 399

400 – 499

500 trở lên

 
Lưu ý: Trường hợp thí sinh có từ 02 chứng chỉ ngoại ngữ trở lên thuộc diện được cộng điểm khuyến khích, Nhà trường chỉ xét 01 chứng chỉ có mức điểm cộng cao nhất; không cộng dồn nhiều chứng chỉ. Tổng điểm cộng (bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích) không vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30.

III. CHÍNH SÁCH ƯU TIÊN VÀ XÉT TUYỂN THẲNG (Theo quy chế tuyển sinh hiện hành)

1. Chính sách ưu tiên

1.1. Ưu tiên theo khu vực thực hiện theo đơn vị hành chính

Khu vực

Mô tả khu vực và điều kiện

Khu vực 1 (KV1)

Các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III; các xã có thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; các xã/phường hải đảo/đặc khu; các xã/phường biên giới đất liền.

Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT)

Các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3.

Khu vực 2 (KV2)

Các phường thuộc tỉnh; các xã của thành phố trực thuộc Trung ương (trừ các xã thuộc KV1).

Khu vực 3 (KV3)

Các phường của thành phố trực thuộc Trung ương.

 
  • a) Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,50 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên;
  • b) Khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT;
  • c) Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT và một năm kế tiếp.

1.2. Ưu tiên theo đối tượng chính sách bao gồm:

  • a) Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 03) là 2,00 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 04 đến 06) là 1,00 điểm;
  • b) Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách chỉ được hưởng một mức điểm ưu tiên cao nhất.

Đối tượng

Mô tả đối tượng, điều kiện

Nhóm UT1 (Ưu tiên 1)

 

01

Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số được hưởng ưu tiên khu vực 1

02

a) Thương binh, bệnh binh, người có “Giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như thương binh;

b) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong công an nhân dân xuất ngũ và được công nhận hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ theo quy định.

03

a) Thân nhân liệt sĩ;

b) Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

c) Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên;

d) Con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; con của Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;

đ) Con của người hoạt động kháng chiến bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hàng tháng.

Nhóm UT2 (Ưu tiên 2)

 

04

a) Thanh niên xung phong tập trung được cử đi học;

b) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ trên 15 tháng tính theo ngày.

05

a) Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số học ngoài khu vực đã quy định thuộc đối tượng 01;

b) Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%;

c) Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81%.

06

a) Người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định;

b) Giáo viên đã giảng dạy đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào các chương trình đào tạo giáo viên;

c) Y tá, dược tá, hộ lý, y sĩ, điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên, người có bằng trung cấp Dược đã công tác đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào đúng chương trình đào tạo tốt nghiệp thuộc lĩnh vực sức khỏe.

 

1.3. Các mức điểm ưu tiên được quy định trên tương ứng với tổng điểm 03 môn (trong tổ hợp xét tuyển) theo thang điểm 30 đối với từng môn (không nhân hệ số); trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương.

1.4. Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và theo thang tổng điểm 03 môn tối đa là 30) được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,50] x Mức điểm ưu tiên quy định tại mục 1.1 và 1.1 của Phụ lục.

2. Đối tượng xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

2.1. Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định.

2.2. Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đạt giải; cụ thể trong các trường hợp sau:

  • a) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
  • b) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm nếu được xét tuyển thẳng;
  • c) Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận; thời gian đạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
  • d) Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, gồm có: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đạt giải không quá 04 năm, tính đến thời điểm xét tuyển thẳng;
  • đ) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ GDĐT cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng.