Bạn đang xem: Trang chủ > Đại học chính quy > Ngành đào tạo
CÁC CHUYÊN NGÀNH BẬC ĐẠI HỌC
Công nghệ phần mềm

Mã chuyên ngành : 5248020101

1.   Mục tiêu đào tạo

  • Có khả năng giải quyết các vấn đề công nghệ thông tin theo yêu cầu tin học hóa đáp ứng thực tiễn của cơ quan, doanh nghiệp và đồng thời tuân thủ theo quy trình công nghệ, nhanh chóng đạt hiệu quả.
  • Hoàn thiện thực hành nghề nghiệp công nghệ thông tin cơ bản trên nền tảng các công nghệ thuộc lĩnh vực công nghệ phần mềm, mạng máy tính- truyền thông và thương mại điện tử.
  • Có tính chuyên nghiệp cao trong lĩnh vực chuyên sâu, đảm bảo cho các vị trí quản lý dự án, quản lý chuyên môn và khởi nghiệp CNTT theo các lĩnh vực chuyên môn của công nghệ thông tin: Công nghệ phần mềm, Mạng máy tính và truyền thông, Thương mại điện tử. Có khả năng thực hiện tốt các nhiệm vụ chuyên môn theo vị trí công việc, có phương pháp đánh giá kết quả công việc chuyên môn một cách độc lập và chính xác.

2.   Chuẩn đầu ra

2.1.   Kiến thức

Công nghệ phần mềm Quản trị mạng Thương mại điện tử
  • Có tư duy logic về toán học.
  • Có kiến thức về cơ sở ngành: Kỹ thuật lập trình, giải thuật, độ phức tạp giải thuật, cơ sở dữ liệu, đồ họa ứng dụng.
  • Có kiến thức về chuyên ngành và chuyên sâu như: Phân tích và thiết kế hướng đối tượng, lập trình hướng đối tượng, lập trình cơ sở dữ liệu, lập trình Web, công nghệ XML, xây dựng dịch vụ mạng, công nghệ phần mềm, kiểm thử phần mềm, quản lý dự án phần mềm.
  • Có kiến thức về phát triển các ứng dụng trên thiết bị di động.
  • Có kiến thức để phát triển Web trên nền tảng mã nguồn mở.
  • Có kiến thức cơ bản về quản trị mạng như: Mạng máy tính, thiết kế mạng, quản trị và bảo mật mạng, định tuyến và chuyển mạch.
  • Có kiến thức về phân tích và thiết kế hệ thống thương mại điện tử.
  • Có kiến thức về xây dựng, phát triển, quản trị các Web thương mại đảm bảo an toàn và bảo mật các hệ thống kinh doanh điện tử.
  • Có kiến thức về các mô hình kinh doanh B2B, B2C, G2B, G2C,..
  • Có kiến thức về marketing điện tử và thanh toán điện tử.

2.2.   Kỹ năng nghề nghiệp

  • Có phương pháp học đại học, có kỹ năng làm việc nhóm, có kỹ năng đọc tài liệu chuyên ngành bằng tiếng anh, có khả năng giao tiếp bằng tiếng anh.
  • Có kỹ năng trình bày văn bản, giao tiếp thuyết trình.
Công nghệ phần mềm Quản trị mạng Thương mại điện tử
  • Có năng lực về phân tích và thiết kế cho các phần mềm nghiệp vụ.
  • Có năng lực về thiết kế và quản trị cơ sở dữ liệu trong các phần mềm nghiệp vụ.
  • Có năng lực về lập trình các phần mềm nghiệp vụ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Có năng lực về lập trình Web trên các nền tảng đóng và mở.
  • Có năng lực phát triển các ứng dựa trên nền tảng công nghệ XML
  • Có năng lực trong việc phát triển các ứng dụng trên nền tảng di động.
  • Có năng lực tham gia vào công việc của dự án công nghệ phần mềm như: lập dự án phần mềm, xây dựng chi phí phần mềm, lập trình, kiểm thử, kiểm định chất lượng phần mềm,…
  • Có năng lực về phân tích, thiết kế và xây dựng hệ thống mạng cho cơ quan doanh nghiệp.
  • Có năng lực về thiết lập các chính sách về quản trị, bảo mật, an ninh của hệ thống mạng cho cơ quan, doanh nghiệp
  • Có năng lực phân tích và thiết kế hệ thống thương mại điện tử.
  • Có năng lực xây dựng các Website thương mại điện tử cho cơ quan, doanh nghiệp.
  • Có khả năng thiết lập bảo mật đảm bảo hoạt động an toàn mạng, thanh toán trực tuyến cho các dịch vụ thương mại điện tử.
  • Có năng lực quản trị hệ thống thương mại điện tử, có thể triển khai các hoạt động kinh doanh trên môi trường mạng.

2.3.   Vị trí và khả năng làm việc sau khi tốt nghiệp

NGHỀ NGHIỆP SAU KHI RA TRƯỜNG NGHỀ NGHIỆP PHÁT TRIỂN SAU 3 NĂM
  • Chuyên viên lập trình ứng dụng.
  • Chuyên viên phân tích nghiệp vụ phần mềm
  • Chuyên viên phân tích và thiết kế hệ thống.
  • Chuyên viên thiết kế cơ sở dữ liệu.
  • Chuyên viên kiểm thử phần mềm.
  • Chuyên viên kiểm tra chất lượng phần mềm.
  • Chuyên viên quản lý dự án phần mềm.
  • Chuyên viên quản trị mạng bao gồm: khảo sát, phân tích, thiết kế, xây dựng hệ thống mạng; quản trị và thiết lập bảo mật đảm bảo hoạt động an toàn mạng cho doanh nghiệp.
  • Chuyên viên phân tích hỗ trợ ra quyết định trong thương mại điện tử và kinh doanh điện tử.

Ngoài ra Kỹ sư CNTT còn có thể làm việc tốt ở các cơ sở ban ngành, trường học với vai trò là cán bộ giảng dạy về CNTT.

  • Trưởng nhóm phát triển phần mềm.
  • Trưởng nhóm phân tích nghiệp vụ phần mềm.
  • Chuyên gia thiết kế cơ sở dữ liệu
  • Trưởng nhóm kiểm thử phần mềm
  • Trưởng nhóm kiểm định chất lượng phần mềm
  • Trưởng nhóm quản lý dự án phần mềm
  • Chuyên gia thiết kế, quản trị và bảo mật mạng
  • Chuyên gia CEO trong cơ quan doanh nghiệp.
  • Trưởng nhóm dự án phát triển hệ thống thông tin phục vụ kinh doanh thương mại điện tử.

3.   Đối tượng tuyển sinh

  • Theo quy chế Tuyển sinh Đại học, Cao đẳng hệ chính quy hiện hành của Bộ giáo dục và đào tạo.
  • Theo phương án tuyển sinh riêng của ĐH Đông Á được Bộ giáo dục & đào tạo phê duyệt.

4.   Nội dung chương trình

Khối kiến thức Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4
Học kỳ 1 Học kỳ 2 Học kỳ 3 Học kỳ 4 Học kỳ 5 Học kỳ 6 Học kỳ 7 Học kỳ 8 Học kỳ 9
Kiến thức giáo dục đại cương
Khoa học XN&NV - Mỹ học và cảm thụ   - Marketing căn bản       - Các xã hội trên thế giới
- Các nguyên lý pháp quyền
   
Khoa học tự nhiên - Toán đại số - Toán giải tích - Toán XS và TK - Phương pháp tính - Toán rời rạc        
Kỹ năng và NCKH - Văn hóa tổ chức
- Làm việc nhóm
- PP học đại học
- Kỹ năng viết
- Giao tiếp TH
- Quản lý công việc - Phương pháp NCKH       - Phỏng vấn và tìm việc làm  
Tin học - Thực hành THVP                
Ngoại ngữ - Speaking - English   - Tiếng Anh CN          
Triết học, chính trị và tư duy       - Tư duy phản biện và sáng tạo       - Đường lối ĐCSVN
- Tư tưởng HCM
- Các NLCB của CN Mac - Lênin
 
Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp
Kiến thức cơ sở ngành - Tin học căn bản
- Kỹ thuật lập trình
- Cơ sở dữ liệu
- Cấu trúc dữ liệu và giải thuật (3)
- Đồ họa ứng dụng
      - Mạng máy tính      
Kiến thức chuyên ngành chính: CNPM     - Phân tích và thiết kế HĐT (1)
- Lập trình hướng đối tượng
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
- Lập trình giao diện (1)
- Lập trình CSDL
- Lập trình Web (1)
- Công nghệ phần mềm (2)
- Kiểm thử phần mềm
- XML và ứng dụng (2) - Xây dựng dịch vụ mạng (2)
- Trí tuệ nhân tạo (3)
- Quản lý dự án phần mềm
- ĐA chuyên ngành
     
Kiến thức CN phụ 1: Quản trị mạng             - Thiết kế mạng (1)
- Quản trị và bảo mật mạng (2)
- Định tuyến và chuyển mạch  
Kiến thức CN phụ 2: TMĐT           - Thương mại điện tử (1) - Marketing điện tử (2)
- Thanh toán điện tử (2)
   
Học phần tự chọn         - Chuyên đề Lập trình mã nguồn mở - Chuyên đề Java - Chuyên đề Lập trình di động    
Kiến thức CN phụ 2: TMĐT         - TTNN lần 1 (2 tháng)     - TTNN lần 2 (2 tháng) - Thực tập TN
Học phần tự chọn                 - Đồ án TN
GDTC - GDQP   - GDTC 1
- GDQP
- GDTC 2 - GDTC 3          
Chương trình bổ sung (Nếu SV chưa đủ trình độ)
Ngoại ngữ   - Speaking 2 - English 2 - English 3 - English 4 - Hunting job      

Ghi chú:

  • (1) Học phần có tổ chức kiến tập thực tế
  • (2) Học phần có mời doanh nghiệp đến nói chuyện chuyên đề
  • (3) Học phần được giảng dạy bởi giảng viên thu hút đầu ngành

5.   Bằng cấp (thuộc hệ thống văn bằng quốc gia)

  • Bằng Kỹ sư CNTT, chuyên ngành Công nghệ phần mềm.
  • Chứng chỉ về Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng.
  • Chứng nhận kỹ năng làm việc chuyên nghiệp.
  • Chứng nhận hoàn thành CTĐT tiếng anh.
  • Chứng nhận hoàn thành kỹ năng.
  • Chứng nhận tham gia hoạt động cộng đồng.
  • Chứng nhận sản phẩm Nghiên cứu khoa học.

  

Thông tin liên quan

Tư vấn phòng tuyển sinh
Phòng tuyển sinh Send me an Instant Message
Tư vấn tuyển sinh các khoa
Các chuyên ngành khác
Các bậc tuyển sinh

BAN TUYỂN SINH - ĐẠI HỌC ĐÔNG Á
Địa chỉ: 33 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Q. Hải Châu, TP. Đà  Nẵng 
Điện thoại: (84.236) 3519991 - 3519929 
Email:
tuyensinh@donga.edu.vn - Website:donga.edu.vn/tuyensinh

Lượt truy cập:  Lượt truy cập      
Thiết kế & phát triển bởi Đại học ĐÔNG Á
Cập nhật ngày 08/03/2013