Trang chủ    |    Giới thiệu    |    Chương trình đào tạo    |    Danh sách môn học    |    Giảng viên    |    Nghiên cứu KH    |    Tuyển sinh
GÓC TIẾNG ANH
Những cặp từ gây nhầm lẫn cho người học tiếng Anh - 22/09/2017

Trước hết, để phân biệt được các cặp từ, bạn phải biết rõ từ đó thuộc loại từ nào (danh từ, động từ, tính từ, giới từ…). Và bạn cũng nên nhớ rằng một từ thì có thể giữ nhiều chức năng trong câu.

1. Bring / Take

Để phân biệt sự khác nhau giữa bring và take thì bạn nên dựa vào hành động được thực hiện so với vị trí của người nói.

Bring nghĩa là "to carry to a nearer place from a more distant one." (mang một vật, người từ một khoảng cách xa đến gần người nói hơn)

Take thì trái lại "to carry to a more distant place from a nearer one." (mang một vật, người từ vị trí gần người nói ra xa phía người nói.)

Mời các bạn phân biệt qua những ví dụ đúng và sai sau đây:

Incorrect: Bring this package to the post office

Correct: Take this package to the post office. (Đem gói hàng này đến bưu điện nhé!)

Incorrect: I am still waiting for you. Don’t forget to take my book.

Correct: I am still waiting for you. Don’t forget to bring my book.(Mình vẫn đang đợi cậu đấy. Đừng quên mang sách đến cho mình nhé!)

2. As / Like

Khi mang nghĩa là giống như, như, like và as gây không ít bối rối cho người học. Quy tắc dễ nhớ nhất là chúng ta hay dùng like như là một giới từ chứ không phải là liên từ. Khi likeđược dùng như giới từ, thì không có động từ đi sau like. Nếu có động từ thì chúng ta phải dùng as if. Liên từ as nên dùng để giới thiệu một mệnh đề. Hãy xem những ví dụ đúng và sai sau:

Incorrect: It sounds like he is speaking Spanish.

Correct: It sounds as if he is speaking Spanish. (Nghe có vẻ như anh ta đang nói tiếng Tây Ban Nha.)

Incorrect: John looks as his father.

Correct: John looks like his father. (Anh ta giống bố anh ta lắm)

Incorrect: You play the game like you practice.

Correct: You play the game as you practice. (Cậu chơi trận này hệt như cậu thực hành nó vậy)

3. Among / Between

Chúng ta dùng between để nói ai đó hoặc vật gì ở giữa 2 người, vật, và among trong trường ở giữa hơn 2 người, vật.

Incorrect: The money will be divided between Sam, Bill, and Ted.

Correct: The money will be divided among Sam, Bill, and Ted. (Tiền sẽ được chia cho Sam, Bill và Ted.)

4. Farther / Further 
Chúng ta dùng farther khi nói đến khoảng cách có thể đo đạc được về mặt địa lý, trong khi đófurther dùng trong những tình huống không thể đo đạc được.

Ví dụ:

   - It is farther when I go this road. (Mình đi đường này thì sẽ xa hơn.)

  - I don’t want to discuss it any further. (Mình không muốn bàn về nó sâu hơn.)

  - You read further in the book for more details. (Để biết thêm chi tiết thì các em đọc thêm trong sách.)

5. Lay / lie

 

Lay có nhiều nghĩa nhưng nghĩa phổ biến là tương đương với cụm từ: put something down(đặt, để cái gì xuống).

Ví dụ:

  - Lay your book on the table. Wash the dishes. Come on! (Hãy đặt sách lên trên bàn. Đi rửa bát. Mau lên nào!)

Nghĩa khác của Lay là “produce eggs”: đẻ trứng

Ví dụ:

  - Thousands of turtles drag themselves onto the beach and lay their eggs in the sand.(Hàng ngàn con rùa kéo nhau lên bãi biển và đẻ trứng trên cát.)

Lie: nghĩa là “nằm”

Ví dụ:

  - lie in bed (nằm trên giường)

  - lay down on the couch. (Nằm trên ghế dài)

  - lie on a beach (Nằm trên bãi biển)

Lie còn có nghĩa là speak falsely: nói dối

Ví dụ:

  - I suspect he lies about his age. (Tôi nghi ngờ là anh ta nói dối về tuổi của anh ta.)

Lí do mà người học tiếng Anh hay nhầm lẫn giữa lay và lie là bởi dạng quá khứ và quá khứ phân từ của chúng khá giống nhau.

 

Khoa Ngoại Ngữ sưu tầm


<<<

  

Thông tin liên quan

  • Những tiền tố - hậu tố lạ trong tiếng Anh
  • Đọc tiếng Anh giúp phát triển kỹ năng giao tiếp như thế nào?
  • Hai cách phát âm chữ L trong tiếng Anh
  • Cách diến tả cảm xúc hân hoan của mình bằng tiếng Anh
  • Phương pháp nghe tiếng Anh hiệu quả
  • 100 từ vựng về các loài động vật trong tiếng Anh
  • Học tiếng Anh qua các tài liệu Best Seller
  • 100 từ vựng tiếng Anh chuyên ngành kế toán
  • Tiếng Anh chuyên ngành du lịch (Lesson 3: Check in)
  • Differences between journey, travel, trip