Trang chủ    |    Giới thiệu    |    Chương trình đào tạo    |    Danh sách môn học    |        Tuyển sinh
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1.   Mục tiêu đào tạo

  • Đào tạo Kỹ sư công nghệ thực phẩm có phẩm chất đạo đức tốt, chấp hành đầy đủ pháp luật của nhà nước, có đạo đức nghề nghiệp trong sản xuất và kinh doanh thực phẩm để tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
  • Nắm vững các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, bảo quản và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm;
  • Vận dụng một cách sáng tạo và thành thạo các kiến thức đã học để giải quyết các công việc trong thực tế sản xuất và phát triển sản phẩm mới;
  • Có khả năng học tập suốt đời, có thể tham gia các khóa đào tạo ở trình độ cao hơn (thạc sĩ, tiến sĩ) để nâng cao trình độ nghiệp vụ, hoặc học thêm các chuyên ngành khác.

* Bài báo liên quan:

- Đa dạng việc làm ngay khi ra trường

- Ngành Công nghệ thực phẩm-sinh học Trường ĐH Đông Á: Làm sao để 100% SV ra trường có việc làm?

2.   Chuẩn đầu ra

2.1.   Về kỹ năng làm việc chuyên nghiệp

KỸ NĂNG CHUẨN ĐẦU RA
Tin học
  • Hoàn thành chương trình Kỹ thuật viên tin học văn phòng.
  • Trình bày, soạn thảo thành thạo loại văn bản thông dụng trên MS Word, MS Excel, MS PP và internet.
  • Tốc độ soạn thảo văn bản trên máy tính đạt tối thiểu 30 từ/phút.
Ngoại ngữ
  • Khả năng tiếng Anh tương đương TOEIC ≥ 450.
  • Sử dụng ngoại ngữ để giao tiếp, đọc, hiểu tài liệu chuyên môn để phục vụ cho giảng dạy, học tập, và nghiên cứu khoa học.
Văn hóa tổ chức
  • Nhận biết sâu sắc về vai trò, sức mạnh của văn hoá và đạo đức trong xã hội, cộng đồng, tổ chức.
  • Biết vận dụng các bước xây dựng văn hoá và đạo đức đã được đúc kết từ các doanh nghiệp thành công.
  • Học hỏi kinh nghiệm từ các nền văn hoá khác nhau và đạo đức của các doanh nghiệp nổi tiếng như Nokia, FPT, Masushita…
  • Đóng góp xây dựng văn hóa tổ chức của cơ quan, doanh nghiệp nơi mình làm việc.
Phương pháp học đại học
  • Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động học tập cũng như làm chủ quá trình học tập để đạt kết quả cao trong học tập tại trường, làm nền tảng cho việc học tập suốt đời.
  • Có kỹ năng trong các hoạt động học tập: đọc, nghe, ghi chú, sắp xếp ghi chú, lập kế hoạch, tìm tài liệu…
  • Có khả năng làm chủ, sáng tạo để xây dựng mô hình học tập hiệu quả, phù hợp với cá nhân.
Kỹ năng viết
  • Nắm vững các kỹ thuật cơ bản trong soạn thảo và ban hành các văn bản thông dụng.
  • Có khả năng xây dựng được nội dung của một báo cáo công việc, một đề cương nghiên cứu khoa học hay một dự án chuyên ngành.
  • Hành văn lưu loát, biết chọn lựa câu, từ trong khi viết.
Giao tiếp thực hành
  • Có kỹ năng và kiến thức trong giao tiếp: biết cách làm quen, biết lắng nghe, biết thuyết phục, có khả năng nói trước đám đông.
  • Có thái độ giao tiếp đúng mực, luôn chủ động và tích cực rèn luyện kỹ năng giao tiếp trong cuộc sống.
  • Vận dụng được các kỹ năng giao tiếp trong gia đình, nhà trường, xã hội.
Quản lý công việc
  • Nhận thức đúng đắn và hiểu rõ tầm quan trọng của quản lý và tổ chức công việc.
  • Biết cách sắp xếp công việc, xây dựng qui trình quản lý và tổ chức công việc hiệu quả.
  • Có kỹ năng thiết lập được mục tiêu công việc (mục tiêu SMART), lập kế hoạch để tổ chức thực hiện, xây dựng qui trình kiểm soát công việc.
Làm việc nhóm
  • Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động nhóm và tầm quan trọng của mỗi cá nhân trong nhóm để đạt được kết quả mong đợi.
  • Biết thiết lập mối quan hệ giữa các đồng nghiệp để có thể tổ chức thực hiện công việc một cách hiệu quả.
  • Rèn luyện kỹ năng làm việc trong mối quan hệ mật thiết với các thành viên khác.
  • Biết cách giải quyết những xung đột, mâu thuẫn trong nhóm.
Phương pháp nghiên cứu khoa học
  • Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động nghiên cứu khoa học trong nhà trường và xã hội.
  • Nắm vững được những phương pháp nghiên cứu khoa học cơ bản; các bước tiến hành nghiên cứu.
  • Có khả năng tự lựa chọn đề tài, tiểu luận phù hợp chuyên môn đào tạo.
  • Có khả năng xây dựng đề cương chi tiết cho đề tài, tiểu luận tự chọn.
  • Có khả năng tiến hành một nghiên cứu khoa học độc lập (sau khi ra trường).
Phỏng vấn và tìm việc làm
  • Biết cách xây dựng hồ sơ xin việc.
  • Có kỹ năng trả lời phỏng vấn tìm việc làm.

2.2.   Về nghề nghiệp

  • Có khả năng quản lý và tổ chức sản xuất một sản phẩm thực phẩm.
  • Có khả năng quản lý điều hành từng công đoạn trong dây chuyền sản xuất của nhà máy.
  • Có khả năng đánh giá chất lượng nguyên liệu, chất lượng sản phẩm của một cơ sở sản xuất thực phẩm.
  • Có khả năng kiểm định các chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm thực phẩm.
  • Có khả năng sáng tạo, xây dựng sản phẩm mới dựa trên kiến thức đã học và thực tế trải nghiệm.
  • Có khả năng quảng bá và truyền cảm hứng nghề nghiệp cho người khác.

2.3.   Vị trí và khả năng làm việc sau khi tốt nghiệp

Cơ hội việc làm

Chương trình đào tạo được thiết kế để sinh viên có những trải nghiệm thực tế qua 2 đợt thực tập nghề nghiệp và 1 đợt thực tập tốt nghiệp. Trong quá trình thực tập tại các cơ sở sản xuất như xưởng sản xuất nấm, xưởng chế biến các loại nước giải khát, bia rượu, các cơ sở phân tích, quản lý chất lượng của tỉnh, thành phố… sinh viên có thể được trải qua giai đoạn thử việc và làm việc có hưởng lương. Ngoài ra, sinh viên còn được trao dồi các kiến thức về khoa học xã hội, kỹ năng, ngoại ngữ, tin học càng tạo thêm nhiều cơ hội tìm kiếm việc làm sau khi ra trường.

Sinh viên ngành Công nghệ thực phẩm nghiên cứu, sản xuất nấm

Đến năm thứ 3, 4, SV được đi làm hai học kỳ tại DN, thực hành trên các dây chuyền sản xuất hiện đại ở các nhà máy chế biến hải sản tại Đà Nẵng, công ty Vedan Việt Nam, công ty Ajinomoto Việt Nam và một số nhà máy thực phẩm tại Hà Nội mà nhà trường đã liên kết hợp tác làm nơi thực hành cho SV.

Xúc tiến hợp tác về chuyển giao công nghệ sản xuất nấm ăn, nấm dược liệu, nâng cao năng lực nghiên cứu giảng viên với Đại học Kyushu, Nhật Bản

Nghề nghiệp sau khi ra trường

Phát triển nghề nghiệp trong tương lai
  • Kỹ sư thực phẩm, tham gia điều hành các dây chuyền sản xuất trong các nhà máy chế biến thực phẩm (bia rượu, nước giải khát, sữa, bánh kẹo, chế biến thịt cá, chè…).
  • Kiểm định viên (QS), làm việc ở bộ phận quản lý chất lượng (QC) của nhà máy thực phẩm.
  • Kỹ thuật viên quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, làm việc tại các nhà hàng, khách sạn.
  • Cán bộ Phòng thí nghiệm Hóa sinh, Vi sinh, Kiểm định hàng xuất nhập khẩu…
  • Cán bộ ở các Chi cục quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm của các tỉnh, thành phố.
  • Cán bộ nghiên cứu tại các Viện nghiên cứu dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm.
  • Giảng viên tại các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp.
  • Trưởng, phó các bộ phận điều hành sản xuất trong nhà máy sản xuất và chế biến thực phẩm.
  • Trưởng, phó phòng Kiểm định và quản lý chất lượng.
  • Trưởng, phó Phòng nghiên cứu phát triển sản phẩm mới.
  • Tự xây dựng doanh nghiệp riêng.
  • Là cán bộ tiềm năng trong các phòng thí nghiệm, các chi cục quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm ở các tỉnh, thành phố.
  • Có thể tham gia các khóa đào tạo ở trình độ cao hơn (thạc sĩ, tiến sĩ) để nâng cao trình độ nghiệp vụ, hoặc học thêm các chuyên ngành khác.

3.   Đối tượng tuyển sinh

  • Theo quy chế Tuyển sinh Đại học, Cao đẳng hệ chính quy hiện hành của Bộ giáo dục và đào tạo.
  • Theo phương án tuyển sinh riêng của ĐH Đông Á được Bộ giáo dục & đào tạo phê duyệt.

4.   Nội dung chương trình: 146 tín chỉ (4.5 năm - 9 học kỳ)

TT KHỐI KIẾN THỨC
I. KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG
1. Triết học, Chính trị và tư duy
1.1. Triết học Mác-Lênin
1.2. Đường lối cách mạng của ĐCS Việt Nam
1.3. Tư tưởng Hồ Chí Minh
1.4. Tư duy phản biện và sáng tạo
2. Kiến thức khoa học xã hội và nhân văn
2.1. Các nguyên lý pháp quyền
2.2. Mỹ học và cảm thụ
2.3. Marketing căn bản
3. Kỹ năng và phương pháp NCKH
3.1. Văn hóa tổ chức
3.2. Phương pháp học đại học
3.3. Làm việc nhóm
3.4. Giao tiếp thực hành
3.5. Kỹ năng viết
3.6. Quản lý công việc
3.7. Phương pháp nghiên cứu khoa học
3.8. Phỏng vấn và tìm việc làm
4. Kiến thức khoa học tự nhiên
4.1. Hóa học đại cương
4.2. Vật lý đại cương
4.3. Toán đại số
4.4. Toán chuyên ngành
4.5. Toán xác suất và thống kê
5. Tin học
5.1. Tin học đại cương
6. Ngoại ngữ
6.1. Anh văn giao tiếp
6.2. Luyện thi TOIEC
6.3. Anh văn chuyên ngành
II. GIÁO DỤC THỂ CHẤT VÀ GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG
1. Giáo dục thể chất
1.1. Thể dục và điền kinh
1.2. Tự chọn 1
1.3. Tự chọn 2
2. Giáo dục quốc phòng
III. KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP
1. Kiến thức cơ sở
1.1. Hóa học thực phẩm
1.2. Thiết bị thực phẩm
1.3. Hóa sinh học thực phẩm
1.4. Vi sinh vật học thực phẩm
1.5. Vật lý thực phẩm
1.6. Phân tích thực phẩm
1.7. Đánh giá cảm quan thực phẩm
1.8. Kỹ thuật thực phẩm 1
1.9. Kỹ thuật thực phẩm 2
1.10. Vẽ kỹ thuật
1.11. Hóa lý
2. Kiến thức chuyên ngành (Sinh viên chọn 3 trong 4 module nghề sau)
2.1. Module nghề 1 (Chế biến và bảo quản thực phẩm) (Bắt buộc)
2.1.1. Công nghệ sản xuất bia, rượu và nước giải khát
2.1.2. Công nghệ chế biến thịt và thủy hải sản
2.1.3. Công nghệ chế biến sữa
2.1.4. Công nghệ chế biến và bảo quản rau quả
2.1.5. Công nghệ chế biến Đường -Bánh kẹo
2.1.6. Công nghệ chế biến chè, cà phê, Cacao
2.1.7. Kỹ thuật bảo quản lạnh thực phẩm
2.1.8. Công nghệ bảo quản nông sản thực phẩm
2.1.9. Kỹ thuật sấy thực phẩm
2.1.10. Công nghệ chế biến lương thực
2.1.11. Công nghệ sau thu hoạch
2.2. Module nghề 2 (Quản lý chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm)
2.2.1. Quản lý chất lượng thực phẩm
2.2.2. Kiểm định chất lượng thực phẩm
2.2.3. Phụ gia thực phẩm
2.2.4. Kỹ thuật phân tích thực phẩm
2.2.5. Dinh dưỡng và an toàn vệ sinh thực phẩm
2.2.6. Kỹ thuật bao bì thực phẩm
2.2.7. Vệ sinh và an toàn thực phẩm
2.2.8. Độc tố học và an toàn thực phẩm
2.2.9. Lương thực thực phẩm trong phòng chống ung thư
2.3. Module nghề 3 (Thực phẩm sinh học)
2.3.1. Các phương pháp phân tích thực phẩm lên men
2.3.2. Công nghệ sinh học thực phẩm
2.3.3. Công nghệ thực phẩm truyền thống
2.3.4. Thực phẩm chức năng
2.3.5. Sản xuất và bảo quản nấm
2.3.6. Ứng dụng enzym trong công nghệ thực phẩm
2.4. Module nghề 4 (Phát triển sản phẩm)
2.4.1. Phương pháp phát triển sản phẩm mới
2.4.2. Sấy hồng ngoại
2.4.3. Sấy thăng hoa
2.4.4. Sản xuất và bảo quản vi sinh vật ứng dụng trong công nghệ thực phẩm
3 Thực tập, đồ án công nghệ và đồ án tốt nghiệp
3.1. Đồ án công nghệ 1
3.2. Đồ án công nghệ 2
3.3. Thực tập nghề nghiệp lần 1 (2,5 tháng)
3.4. Thực tập nghề nghiệp lần 2 (2,5 tháng)
3.5. Thực tập tốt nghiệp (12 tuần)
3.6. Đồ án tốt nghiệp

5.   Bằng cấp (thuộc hệ thống văn bằng quốc gia)

  • Bằng Kỹ sư Công nghệ thực phẩm.
  • Chứng chỉ tiếng Anh TOEIC ≥ 450 điểm hoặc tương đương.
  • Chứng chỉ về Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng.
  • Chứng nhận kỹ năng làm việc chuyên nghiệp.
  • Chứng nhận sản phẩm Nghiên cứu khoa học.
  • Chứng nhận của nhà trường tham gia tích cực 1 trong các hoạt động cộng đồng: nhân đạo, môi trường, giúp đỡ người mù, thanh niên tình nguyện,…

 

  KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM - ĐẠI HỌC ĐÔNG Á
   Địa chỉ: 33 Xô Viết Nghệ Tĩnh - Q. Hải Châu - TP. Đà Nẵng - ĐT: (84.236) 2221.124 (máy nhánh: 106) 

   Website: http://donga.edu.vn/cntp